|
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

|
|
Số: 601 /BC-GDĐT
|
Quận 2, ngày 12 tháng 9 năm 2017
|
BÁO CÁO
TỔNG KẾT THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 - 2017
VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ HOẠT ĐỘNG NĂM HỌC 2017 - 2018
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Khái quát
Năm học 2016 - 2017 là năm học đầu tiên triển khai thực hiện các nội dung Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ X và Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, năm thứ 2 thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Quận 2 lần thứ V, nhiệm kỳ 2015 – 2020 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2021, ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố đang tập trung tiếp tục thực hiện các nội dung của Nghị quyết 29/NQ-TW của Hội nghị lần 8 - BCH TW Khóa XI về đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo nhằm đưa giáo dục và đào tạo thành phố nhanh chóng hội nhập khu vực và quốc tế.
Trong bối cảnh đó, Ngành Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Quận 2 đã triển khai thực hiện nhiệm vụ dưới sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Sở GD&ĐT thành phố, Quận Ủy, Ủy ban nhân dân quận. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, toàn ngành nhận được sự quan tâm, đồng thuận của các lực lượng xã hội góp phần từng bước nâng cao chất lượng dạy và học trên địa bàn Quận.
2. Quy mô của ngành Giáo dục và Đào tạo
Năm học 2016-2017, Ngành GD & ĐT Quận 2 có 36 cơ sở giáo dục công lập, bao gồm: 15 trường mầm non, 10 trường tiểu học, 8 trường THCS và 3 đơn vị trực thuộc; 49 trường tư thục, 37 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, 1 trường TiH NCL, 1 trường THCS NCL.
Số liệu cụ thể như sau:
|
Ngành/Bậc học
|
Số đơn vị
|
Số học sinh
|
Số giáo viên
|
|
Mầm non
|
Gồm: 15 MNCL, 86 NCL (trong đó có 49 MNTT, 37 nhóm lớp)
|
11.111
|
765
|
|
Tiểu học
|
11(1 NCL)
|
11.649
|
457
|
|
Trung học cơ sở
|
9 (1 NCL)
|
6.854
|
334
|
|
Đơn vị trực thuộc
|
3
|
1.817
|
41
|
3. Nhiệm vụ năm học 2016 - 2017
Tập trung xây dựng và nhân rộng trường học tiên tiến, hiện đại; gắn giáo dục tri thức, đạo đức với giáo dục truyền thống văn hóa, đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thể chất; rèn luyện con người về lý tưởng, phẩm chất, nhân cách, lối sống và tay nghề.
Các nhiệm vụ trọng tâm:
1. Triển khai thực hiện các nội dung Nghị quyết của Quận ủy chuyên đề về phát triển GD&ĐT quận. Tích cực tham mưu xây dựng “Đề án tổng thể phát triển GD&ĐT Thành phố đến năm 2020, tầm nhìn 2030” nhằm đưa GD&ĐT Thành phố tiếp cận giáo dục tiên tiến khu vực và thế giới, theo các tiêu chí:
1.1. Xây dựng khung chương trình giáo dục và bộ sách giáo khoa phù hợp thực tiễn dựa trên khung chương trình chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.2. Chương trình giáo dục ngoài việc trang bị kiến thức cho người học cần chú trọng xây dựng nền tảng gia đình, xã hội và ý chí khởi nghiệp trong học sinh, nâng cao khả năng thực hành của học sinh.
1.3. Cho phép các trường chủ động trong việc điều chỉnh thời lượng giảng dạy của các bộ môn trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng, chủ động xây dựng chương trình giảng dạy tích hợp, liên môn và đa dạng hóa việc kiểm tra đánh giá cho phù hợp với tình hình giảng dạy thực tế trong từng trường.
1.4. Nhà trường và giáo viên giảng dạy có trách nhiệm đánh giá định kỳ học sinh.
1.5. Học sinh được học tập và hoạt động cả ngày trong trường; Được giảng dạy và học tập bằng những phương pháp tiên tiến, hiện đại của thế giới, chú trọng phát triển tư duy khoa học, sáng tạo, tìm tòi, nghiên cứu; Có nền tảng tiếng Anh, tin học đạt chuẩn; Có thể chơi được ít nhất 01 môn thể thao; Có kiến thức về âm nhạc, mỹ thuật và có kỹ năng thực hành xã hội để có thể thích ứng cuộc sống.
2. Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện phân cấp quản lý giáo dục theo tinh thần tăng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục; Đẩy mạnh công tác xã hội hóa tại các nhà trường.
3. Phát huy dân chủ, thực hiện đầy đủ và đúng quy định về công khai trong các cơ sở giáo dục; thực hiện đúng quy định về quản lý tài chính, tài sản. Tăng cường kiểm tra công tác quản lý tài chính, tài sản tại các đơn vị và xử lý nghiêm các vi phạm.
4. Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác cải cách hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý. Tăng cường cung cấp thông tin cho phụ huynh, học sinh, giải quyết các thủ tục hành chính trực tuyến, tạo điều kiện thuận lợi cho phụ huynh, học sinh khi cần cập nhật thông tin hay liên hệ với nhà trường.
5. Nghiêm túc thực hiện các quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm và chống lãng phí; Thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên. Tăng cường kiểm tra công tác quản lý giáo dục và việc thực hiện nhiệm vụ tại các cơ sở giáo dục đào tạo. Tăng cường chỉ đạo công tác tự kiểm tra của các cơ sở giáo dục.
6. Thực hiện nghiêm Quy định quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố.
7. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục.
8. Đổi mới công tác thông tin, tuyên truyền về các chủ trương, giải pháp thực hiện đổi mới toàn diện của ngành theo hướng chủ động, tích cực để đưa thông tin nhanh chóng, chính xác, kịp thời đến với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh.
9. Phối hợp các ban ngành, tuyên truyền phổ biến để phân luồng học sinh sau khi hoàn thành bậc Trung học cơ sở.
10. Tiếp tục thực hiện công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức. Đẩy mạnh các hoạt động biểu dương, tuyên truyền, giới thiệu những gương thầy cô giáo tiêu biểu, điển hình trong dạy chữ, dạy người. Đề xuất khen thưởng kịp thời các giáo viên có những thành tích nổi bật, thành tích đột xuất được tập thể ghi nhận, công nhận. Tích cực phát hiện, giới thiệu, tuyên dương các điển hình học sinh tiêu biểu.
Phần I
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 - 2017
I. ĐỔI MỚI MẠNH MẼ, SÂU SẮC TƯ DUY GIÁO DỤC:
1. Triển khai các đề án, chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW:
1.1. Đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc tư duy giáo dục, tăng cường vai trò của Đảng và Nhà nước đối với quá trình đổi mới giáo dục và đào tạo
Xác định khâu tư tưởng, nhận thức là then chốt, là cơ sở cho mọi công cuộc đổi mới; Ngành đã nhanh chóng và thường xuyên quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về thực hiện đổi mới toàn diện GD&ĐT đến toàn ngành, nhất là đổi mới tư duy của cán bộ quản lý giáo dục.
Phòng GD&ĐT tham mưu lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận, quán triệt đến các ban ngành, đoàn thể, bản tin quận 2 cùng phối hợp tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức, tạo niềm tin và thái độ ủng hộ đối với công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT.
1.2. Tăng cường công tác giáo dục toàn diện học sinh
Đổi mới công tác giáo dục chính trị tư tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống; tinh thần yêu nước bằng nhiều hình thức sinh động; Phối hợp với công an các cấp để tăng cường công tác quản lý, đảm bảo an ninh, trật tự trường học, phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội xâm nhập học đường. Xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích, đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm.
Chú trọng các hoạt động giáo dục kĩ năng thích ứng cuộc sống cho học sinh nhằm trang bị những kiến thức để các em hòa nhập cộng đồng, tự giải quyết các vấn đề khó khăn của bản thân.
1.3. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, kiểm tra đánh giá ở tất cả các cấp học
Chú trọng hướng dẫn học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu; Tăng cường tổ chức làm việc nhóm; Khuyến khích, hướng dẫn và tạo điều kiện để học sinh nghiên cứu khoa học, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế.
Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập bậc trung học và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.
Đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, đạo đức của học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, chuyển trọng tâm đánh giá nội dung học tập sang đánh giá phẩm chất và năng lực của người học.
Chỉ đạo và tổ chức các kì thi cấp quận an toàn, nghiêm túc, đảm bảo kết quả thực sự khách quan, phản ánh đúng chất lượng dạy và học, tác động tích cực đến việc dạy và học, thực hiện các mục tiêu giáo dục.
Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học.
1.4. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập
Ủy ban nhân dân quận có kế hoạch khảo sát, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa đối với các cơ sở giáo dục, bổ sung kinh phí mua sắm trang bị đồ chơi tối thiểu theo Quyết định số 3141/QĐ-BGDĐT ngày 30/7/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trong hè năm 2017, Ủy ban nhân dân quận 2 đã thành lập Đoàn kiểm tra gồm các đơn vị Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Quản lý Đô thị và các đơn vị liên quan tiến hành khảo sát hiện trạng nhu cầu sửa chữa các trường học, tổng cộng có 33 hạng mục sửa chữa và trang bị cơ sở vật chất được phê duyệt với tổng kinh phí 8.218.454.000 đồng. Đến thời điểm 18/8/2017, đã hoàn thành 33/33 công trình.
1.5. Đổi mới công tác quản lý
Tiếp tục triển khai thực hiện tốt các nội dung của Nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 về Quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về Giáo dục và Thông tư liên tịch số 35/2006/ TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế viên chức các cơ sở giáo dục phổ thông công lập; Triển khai các quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Tiếp tục phân cấp mạnh mẽ trong công tác tuyển dụng giáo viên.
1.6. Triển khai các đề án, chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết 29
Tiếp tục triển khai thực hiện các đề án, chương trình “Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi”, “Xây dựng Xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020”, “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường”, chương trình “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên Quận 2” của Quận ủy Quận 2.
2. Thực hiện tốt công tác quản lý các cơ sở giáo dục theo thẩm quyền, đảm bảo thực hiện đầy đủ theo quy định về quy chế dân chủ cơ sở, tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra
2.1. Công tác phối hợp quản lý các cơ sở giáo dục trên địa bàn quận
Các trường phối hợp với địa phương tổ chức cho học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng; Chủ động, thường xuyên tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương và phối hợp cùng các ban ngành đoàn thể, Ban đại diện Cha mẹ học sinh, Hội khuyến học nhằm xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho học sinh; Đáp ứng các yêu cầu, nội dung của “trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
Các cơ sở giáo dục đã ký kết liên tịch với Công an phường nhằm đảm bảo, giữ gìn trật tự xung quanh trường học; định kỳ có tổ chức sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm về công tác an ninh trường học.
2.2. Công tác kiểm tra, kiểm tra nội bộ trường học
Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục đã tích cực xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra, kiểm tra nội bộ theo đúng tiến độ.
Nội dung kiểm tra: Các khoản thu, chi đầu năm học; công tác tuyển sinh; công tác quản lý của hiệu trưởng; việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; công tác quản lý tài chính, tài sản. Qua kiểm tra, góp phần giữ vững nền nếp, tạo sự ổn định, nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, kỷ cương, hiệu lực quản lý nhà nước; nâng cao hiệu quả chất lượng dạy và học của đơn vị, của ngành.
3. Công tác khảo thí, kiểm định chất lượng giáo dục
Công tác khảo thí của ngành được thực hiện nghiêm túc, đúng quy chế. Các kỳ kiểm tra của cấp THCS và Tiểu học được tổ chức theo văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo. Các kỳ thi giáo viên giỏi, học sinh giỏi, thi nghề phổ thông... được tổ chức nghiêm túc, có kế hoạch, công khai và được giám sát chặt chẽ.
Công tác kiểm định chất lượng giáo dục của ngành có bước chuyển biến rõ rệt, đi vào chiều sâu.
|
Bậc học
|
TS trường
|
Số trường được đánh giá ngoài NH 2016-2017
|
TS trường trường đã đánh giá ngoài
|
Số trường đã hoàn thành tự đánh giá
|
Mầm non
|
35
|
3
|
8
|
35
|
Tiểu học
|
10
|
0
|
3
|
7
|
Trung học cơ sở
|
8
|
0
|
3
|
7
|
|
Tổng cộng
|
53
|
3
|
14
|
49
|
Các trường đã được công nhận đạt chất lượng giáo dục theo chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục:
Mầm non: Bình An, Măng Non, Hoa Hồng, Họa Mi, Thạnh Mỹ Lợi, Cát Lái, Sen Hồng, Bình Trưng Đông.
Tiểu học: Mỹ Thủy, Giồng Ông Tố, An Khánh.
THCS: Lương Định Của, An Phú, Bình An
Ngành Giáo dục và Đào tạo đã thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục; Tổ chức tư vấn, thẩm định báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục; Công tác văn thư lưu trữ thực hiện đúng quy định.
Các cơ sở giáo dục công lập đã thực hiện công tác tự đánh giá theo đúng quy trình. Hệ thống minh chứng được chú ý lưu giữ đầy đủ và khoa học hơn. Tất cả các trường công lập và ngoài công lập đều thực hiện và cập nhật thường xuyên nội dung báo cáo tự đánh giá.
4. Công tác truyền thông
Tiếp tục tăng cường tính tương tác, hiệu quả truyền thông của cổng thông tin điện tử ngành, kết nối với hệ thống các cổng thông tin điện tử của các đơn vị giáo dục. Phòng Giáo dục và Đào tạo sử dụng hiệu quả phần mềm “Quản lý văn bản và hồ sơ công việc” nhằm theo dõi quá trình tiếp nhận và xử lý văn bản của cơ quan. Hầu hết văn bản chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo đều được chuyển tải đến các đơn vị trường học thông qua trang web hoặc thư điện tử đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, tiết kiệm.
5. Công tác thi đua, khen thưởng
100% đơn vị được tập huấn về Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về những quy định mới trong công tác thi đua, khen thưởng do Phòng Nội vụ quận tổ chức.
Tham gia tập huấn Hướng dẫn xét sáng kiến kinh nghiệm năm 2017 do Sở Khoa học Công nghệ tổ chức và phổ biến.
Các cơ sở giáo dục, các cụm thi đua đã tổ chức hiệu quả việc sinh hoạt cụm theo định kỳ; giới thiệu các giải pháp hay trong phong trào thi đua; xét và giới thiệu các cá nhân, tập thể điển hình tiêu biểu đề nghị khen thưởng.
Tham mưu đề nghị khen thưởng các cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc:
Chiến sĩ thi đua Cơ sở: 208 cá nhân
Chiến sĩ thi đua Thành phố: 24 cá nhân
Tập thể Lao động xuất sắc: 32 tập thể
Bằng khen của UBND thành phố: 110 cá nhân và tập thể
Cờ Thi đua thành phố: 03 tập thể
Huy hiệu thành phố Hồ Chí Minh: 14 cá nhân
Bằng khen Thủ tướng chính phủ: 04 cá nhân
Huân chương Lao động hạng III: 02 cá nhân
Huân chương lao động hạng II: 01 tập thể
II. ĐỔI MỚI CĂN BẢN VÀ TOÀN DIỆN VỀ CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY – HỌC TẬP, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ; COI TRỌNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC:
1. Công tác giáo dục chính trị tư tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, tinh thần yêu nước
1.1. Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên của ngành
Toàn Ngành nghiêm túc triển khai học tập, quán triệt Nghị quyết lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII và Chỉ thị 05 của Bộ Chính trị khóa XII về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Tất cả các trường đều cụ thể hóa nội dung, yêu cầu việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh cho phù hợp với thực tế của đơn vị; xây dựng kế hoạch thực hiện, tiêu chí về nội dung “làm theo” để đánh giá, xếp loại thi đua.
Thực hiện Chỉ thị 1973/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trong nhiệm vụ quản lý nhà nước, Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh đã rà soát nhằm chuẩn hóa, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, hoàn thiện Cổng thông tin điện tử kết nối với các đơn vị giáo dục để thống nhất dữ liệu và tăng cường hiệu quả quản lý,…
Phòng Giáo dục và Đào tạo có văn bản hướng dẫn cập nhật, rà soát, bổ sung, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật theo định kỳ hàng tháng, chỉ đạo các cơ sở giáo dục kiện toàn nhân lực làm công tác pháp chế, phổ biến, giáo dục pháp luật tại đơn vị, thường xuyên kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức ngày pháp luật tại đơn vị được tiến hành thường xuyên với nhiều hình thức đa dạng, phong phú.
1.2. Đối với học sinh
Tổ chức các chương trình phổ biến giáo dục pháp luật ngoại khóa cho học sinh như: hướng dẫn học sinh tham quan, tìm hiểu di tích lịch sử Ngã ba Giồng; thăm và tặng quà cho Trung tâm dạy nghề người khuyết tật và trẻ mồ côi thành phố Hồ Chí Minh; tham gia các hoạt động ngoại khóa do phòng Pháp chế Sở Giáo dục và Đào tạo TP tổ chức.
Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị dạy lồng ghép, tích hợp nội dung “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” trong các môn học có liên quan. Khuyến khích tổ chức các câu lạc bộ sở thích tại các trường, chú tor5ng câu lạc bộ khoa học tự nhiên.
Nhiều đơn vị cơ sở đã xây dựng các mô hình hoạt động mang tính truyền thống thông qua các hoạt động lễ hội, hội thảo, tập huấn hay sinh hoạt dưới cờ, tổ chức hội thi, hội trại truyền thống, sinh hoạt chủ điểm gắn với các ngày truyền thống như ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 03/2, ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12, ngày truyền thống sinh viên - học sinh 9/1, ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 26/3…
Thực hiện các hoạt động giáo dục ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động về nguồn, hoạt động xã hội như: “Tìm về địa chỉ đỏ”, “Hành trình đến với bảo tàng” thăm và tặng quà cho trẻ em mồ côi, chăm sóc các di tích lịch sử, tổ chức các tiết học ngoài trời tại Thảo Cầm Viên.
Tiến hành đa dạng và phong phú các nội dung công tác giáo dục biển đảo, giáo dục tình yêu quê hương đất nước, ý thức chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, lòng yêu nước và tự hào dân tộc.
Tăng cường công tác giáo dục truyền thống hướng về cội nguồn của dân tộc qua việc tổ chức sinh hoạt kỷ niệm Lễ giỗ Quốc tổ Hùng Vương tại 100% cơ sở giáo dục với nhiều hình thức sinh hoạt phong phú, trang nghiêm.
2. Công tác giáo dục nghệ thuật, thể chất, kỹ năng xã hội, công tác Đoàn Đội
Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động hè; kế hoạch Bơi an toàn, phòng chống đuối nước cho học sinh tại các trường học trên địa bàn Quận 2; kế hoạch truyền thông Luật trẻ em và phòng, chống xâm hại, bạo lực trẻ em; kế hoạch tháng hành động phòng, chống ma tuý.
Phối hợp với Quận Đoàn trong các hoạt động liên tịch trọng tâm và chỉ đạo xây dựng câu lạc bộ, đội, nhóm; tổ chức sân chơi thiếu nhi phong phú và đa dạng, phục vụ tốt các mô hình giải pháp của công tác Đội và phong trào thiếu nhi; phát động thu các chất thải nguy hại đến môi trường. Duy trì họp giao ban định kỳ hàng tháng với Chi đoàn giáo viên, tổng phụ trách Đội nhằm kịp thời nắm bất thông tin, kết quả hoạt động đồng thời triển khai những nội dung trong tâm cho tháng kế tiếp.
100% liên đội tổ chức tuyên truyền các kiến thức về An toàn giao thông trong học đường; xây dựng môi trường học tập tích cực, sáng tạo, phát hiện và đào tạo tài năng trẻ; đẩy mạnh phong trào giúp bạn vượt khó trong học tập; tổ chức cuộc thi sáng tạo dành cho thanh thiếu nhi quận 2; tổ chức Hội thi Tin học trẻ cho học sinh bậc tiểu học và THCS.
Giáo dục đội viên, thiếu nhi về tinh thần yêu tổ quốc, yêu biển đảo; xây dựng và thực hiện tốt các phong trào thi đua học tập tốt như: đi học đúng giờ, giữ vở sạch chữ đẹp, văn nghệ... Thực hiện phong trào kế hoạch nhỏ năm học 2016-2017 nhằm giáo dục các em đội viên có tinh thần tiết kiệm, chia sẻ khó khăn
Phối hợp với Nhà Thiếu nhi Quận 2 tổ chức trại chỉ huy đội giỏi Quận 2; tổ chức hoạt động ngoại khoá gắn với chiếu phim 3D tại nhà Thiếu nhi Quận 2, tổ chức vận động các đơn vị tặng sách cũ và tập trắng cho học sinh nghèo tại công viên văn hoá Đầm Sen với 166 bộ sách và 700 quyển tập trắng.
Phối hợp với Trung tâm Thể dục thể thao Quận 2 tổ chức hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học, THCS như: đá banh, cờ tướng, cờ vua, bơi lội..với 589 giải cá nhân và 108 giải tập thể. Phát động phong trào tham gia Hội thi Aerobic mẫu giáo và Aerobic khối tiểu học, thể dục cổ động cho học sinh THCS tranh cúp Milo lần thứ 1 năm 2017.
Kết quả thi đua công tác Đội và phong trào thiếu nhi năm học 2016 – 2017 đạt hạng 3 cấp cụm, được Hội đồng Đội đánh giá có nhiều khởi sắc so với năm học trước.
3. Thực hiện quy hoạch hệ thống trường lớp, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy - học hiện đại.
Trong năm học 2016-2017 có 14 trường mầm non, 7 trường tiểu học, 6 trường THCS, 3 đơn vị trực thuộc được cải tạo, sửa chữa với tổng kinh phí 6,506 tỷ từ nguồn ngân sách không thường xuyên của Quận, các công trình đều đã hoàn thành để đưa vào nghiệm thu, sử dụng.
Công tác thư viện, thiết bị trường học: 100% trường học có xây dựng thư viện, phòng thiết bị.
- Về xếp loại thư viện:
+ Cấp tiểu học có: 09/10 trường thư viện đạt xuất sắc; 01/10 trường đạt thư viện tiên tiến.
+ Cấp THCS có: 01/8 trường thư viện đạt xuất sắc, 06/8 trường thư viện đạt tiên tiến, 01/8 trường thư viện đạt chuẩn.
- Về xếp loại công tác thiết bị, thực hành thí nghiệm:
+ Cấp tiểu học có 10/10 trường công tác thiết bị đạt Tốt.
+ Cấp THCS có 06/8 trường công tác thiết bị đạt Tốt, 02/8 trường công tác thiết bị đạt Khá.
4. Công tác phổ cập giáo dục các cấp
Củng cố kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập bậc trung học. Đẩy mạnh công tác phân luồng học sinh sau trung học; đa dạng hóa phương thức học tập đáp ứng nhu cầu nhân lực, tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân.
4.1. Kết quả công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục
- Kết quả xóa mù chữ:
Dân số độ tuổi 15 tuổi đến 35 tuổi : 28.041
Số người biết chữ : 27.978
Số người còn trong diện phải xóa mù chữ : 52 Tỉ lệ: 99,8 %
- Phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi:
Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi đến trường :1996/2011 Tỉ lệ 99,2%.
- Phổ cập giáo dục Tiểu học:
Số trẻ độ tuổi 11 : 1937
Đã hoàn thành Tiểu học : 1881 Tỉ lệ 97,1%
- Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở:
Số trẻ HTCT Tiểu học năm học 2016 - 2017: 1881
Số trẻ vào lớp 6 năm học 2016-2017 : 1869 Tỉ lệ: 100 %
Số trẻ học lớp 9 năm học 2016-2017 : 1466
Đã tốt nghiệp THCS năm học 2016-2017 : 1465 Tỉ lệ: 99,9 %
4.2. Công tác huy động, duy trì sỉ số, chống lưu ban bỏ học
Việc huy động trẻ đầu cấp ở Tiểu học và THCS đạt tỉ lệ 100%. Các trường tổ chức tốt ngày hội “Toàn dân đưa trẻ đến trường” và thực hiện hiệu quả chuyên đề “Chống lưu ban bỏ học”. Ngành Giáo dục phối hợp chặt chẽ với các ban ngành và hội đồng giáo dục phường trong công tác vận động, huy động trẻ ra lớp.
- Nhiệm vụ của từng bậc học
5.1. Giáo dục mầm non
Công tác chỉ đạo: Phòng Giáo dục và Đào tạo đã ban hành văn bản chỉ đạo số 544/KH-GDĐT ngày 19 tháng 9 năm 2016 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017, tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.
Chất lượng đội ngũ: Đội ngũ CBQL, GV mầm non đạt chuẩn về trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, làm việc với tinh thần cầu tiến và trách nhiệm cao. Tổng số giáo viên mầm non đạt chuẩn là 765/765, tỉ lệ 100%; 501/765 giáo viên mầm non đạt trên chuẩn, tỉ lệ 65.5%.
Về trường, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo: Số cơ sở mầm non toàn quận: 101 trường. Trong đó có: 15 trường công lập, 49 trường tư thục, 37 nhóm trẻ, lớp mầm non (so với năm học 2015-2016 tăng 01 công lập; tăng 19 trường ngoài công lập, tăng 03 nhóm trẻ).
Về lớp học: Số lớp học toàn quận: 499 lớp, trong đó có: 120 lớp công lập, 379 lớp ngoài công lập; số nhóm lớp nhà trẻ 146 lớp; lớp mẫu giáo 353 lớp; lớp mẫu giáo 5 tuổi có 106 lớp (tăng 107 lớp so với năm học 2015-2016)
Về học sinh:
Số học sinh toàn quận: 11.111 trẻ, tăng 1730 trẻ so với năm học 2015-2016.
Số lượng trẻ trong độ tuổi nhà trẻ đến trường: 2386/5611 đạt tỉ lệ 42.5 %.
Số lượng trẻ trong độ tuổi mẫu giáo đến trường: 8725/9265 đạt tỉ lệ 94.2 %
Số lượng trẻ 5 tuổi đến trường: 2771/2799 đạt tỉ lệ 99 %
Thực hiện các hoạt động giáo dục:
Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp quận với hơn 120 giáo viên các đơn vị mầm non công lập và ngoài công lập tham gia hội thi. Kết quả có 78 giáo viên đủ điều kiện đạt giáo viên dạy giỏi cấp quận và có 22 giáo viên được khen thưởng đã đạt thành tích cao trong hội thi.
Phối hợp với trường Bồi dưỡng Giáo dục quận tổ chức các buổi chuyên đề, phổ biến thực hiện chương trình GDMN theo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung chương trình GDMN. Triển khai cho 100% giáo viên kịp thời các chuyên đề, những đổi mới thực hiện chương trình GDMN nhằm tạo cơ hội cho cán bộ quản lý, giáo viên các trường mầm non, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục được học tập, rút kinh nghiệm lẫn nhau và vận dụng phù hợp theo điều kiện thực tế của đơn vị.
Phối hợp cùng trường Bồi dưỡng Giáo dục, Ban chất lượng chuyên môn quận tổ chức bồi dưỡng, dự giờ tổ chức lại các chuyên đề cấp quận cho các khối trưởng các khối: Nhà trẻ, Mầm, Chồi, Lá tham gia dự giờ học tập chuyên đề cùng học tập, trao đổi, thảo luận, rút kinh nghiệm sau mỗi chuyên đề.
Tham dự các lớp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn do Phòng Mầm non Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức về lý thuyết cũng như thực hành tại các trường trong cụm. Tổ chức lên chuyên đề cấp Thành phố tại Mầm non Vành Khuyên.
Thực hiện tốt công tác xây dựng trường Chuẩn quốc gia và Kiểm định chất lượng giáo dục do Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM kiểm tra, đánh giá theo đúng kế hoạch đề ra trong năm 2016-2017 có 3 trường được đánh giá ngoài và kết quả MN Cát Lái đạt cấp độ 3; MN Sen Hồng đạt cấp độ 1; MN Bình Trưng Đông đạt cấp độ 2.
Triển khai kịp thời tất cả các chuyên đề được tập huấn tại Sở Giáo dục và Đào tạo và phân phối tài liệu chuyên môn đến các trường, nhóm lớp.
Tất cả các giáo viên nắm được mục tiêu phát triển các lĩnh vực của từng lứa tuổi và nội dung chương trình giáo dục mầm non để xây dựng kế hoạch giáo dục năm học phù hợp khả năng của trẻ và điều kiện thực tế tại nhóm, lớp của mình phụ trách. Giáo viên có khả năng vận dụng tổ chức các hoạt động linh hoạt, sáng tạo, lôi cuốn thu hút được sự hứng thú, tích cực của trẻ tham gia vào các hoạt động và biết vận dụng cơ hội để mở rộng khả năng hiểu biết trên trẻ phù hợp với khả năng trẻ của lớp.
Giáo viên các trường mầm non công lập, tư thục thực hiện đầy đủ các loại sổ sách, kế hoạch giáo dục trẻ đúng theo tinh thần chỉ đạo của ngành, tổ chức các hoạt động nhẹ nhàng, gần gũi, tác phong sư phạm, trẻ có nề nếp, tự tin và tích cực tham gia vào hoạt động.
5.2. Giáo dục tiểu học
Công tác chỉ đạo: Phòng Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng kế hoạch số 495/KH-GDĐT ngày 24 tháng 8 năm 2016 về thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 cấp tiểu học. Ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thực hiện đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT, Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT và các văn bản như Kế hoạch số 2656/KH-GDĐT-TH ngày 11 tháng 8 năm 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về kế hoạch công tác Giáo dục Tiểu học năm học 2016-2017; công văn số 2952/GDĐT-TH ngày 05 tháng 9 năm 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về Hướng dẫn chuyên môn các môn học cấp Tiểu học năm học 2016 - 2017.
Tổ chức triển khai lại các chuyên đề đã được Sở Giáo dục và Đào tạo tập huấn cho CBQL, GV cốt cán của các trường và yêu cầu triển khai lại đến 100% CBQL, GV của từng đơn vị. Hội đồng bộ môn thường xuyên đi cơ sở nắm tình hình triển khai chuyên đề và vận dụng chuyên đề sau tập huấn.
Toàn ngành có 10 đơn vị với tổng số lớp là 277.
Tổng số điểm trường: 11, trong đó điểm chính: 10; điểm lẻ: 01 (tiểu học Huỳnh Văn Ngỡi).
Tổng số học sinh: 10.667 - nữ : 5166, tỉ lệ: 48,43%.
Số học sinh học 2 buổi ngày: 10.667/10.667, tỉ lệ: 100%.
Số học sinh học 2 buổi ngày có bán trú: 9.760/10.667, tỉ lệ 91,50%.
Số giáo viên: 457 (GVCN: 277; GV bộ môn: 151, dự khuyết: 23, chuyên trách 6), đảm bảo đủ về số lượng và đồng bộ về cơ cấu.
Thực hiện các hoạt động giáo dục:
- Các hoạt động ngoài giờ lên lớp giáo dục kỹ năng sống, giáo dục văn hóa truyền thống, giáo dục biển đảo, vẽ tranh Ý tưởng trẻ thơ, Nét vẽ xanh, Giáo dục an toàn giao thông, Violympic Toán, IOE, các hoạt động dã ngoại kết hợp học tập, hoạt động nghiên cứu khoa học, xây dựng vườn trường, hoạt động thể dục thể thao, bóng đá học đường…đã được các trường triển khai, nhân rộng với nhiều hình thức phong phú.
- Việc thực hiện Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT trong năm học 2016 - 2017 được thực hiện nghiêm túc, giáo viên đã phát huy vai trò của học sinh trong việc tự đánh giá kết quả học tập của mình và tham gia đánh giá kết quả học tập của bạn.
- Năm học 2016-2017, có 10/10 trường (100%) thực hiện dạy tiếng Anh với 4 hình thức tiếng Anh Tích hợp, tiếng Anh tăng cường, tiếng Anh đề án, tiếng Anh tự chọn. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn tiếng Anh định kì 1 lần/tháng; tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng về phương pháp dạy học tiếng Anh cho giáo viên.
- Công tác xây dựng trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường chuẩn Quốc gia, kiểm định chất lượng giáo dục, trường tiên tiến hội nhập: có 4 trường đạt mức chất lượng tối thiểu, 1 trường đạt chuẩn quốc gia, có 2 trường (tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, tiểu học Thạnh Mỹ Lợi) đã hoàn thành hồ sơ kiểm định chất lượng giáo dục, hiện nay đã trình Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Tổ chức thành công Hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp Quận năm học 2016 - 2017. Qua 3 vòng thi, kết quả có 92/115 giáo viên tham gia đạt danh hiệu Giáo viên dạy giỏi cấp Quận năm học 2016 - 2017. Trong đó có 25 Giáo viên đạt thành tích xuất sắc được khen thưởng (gồm 05 giải Nhất; 05 giải Nhì; 05 giải Ba; 10 giải Khuyến khích).
Các thành tích nổi bật:
- Trường Tiểu học Nguyễn Hiền, Quận 2 đạt giải Xuất sắc trong Hội thi kể chuyện bằng tiếng Anh có tiểu phẩm minh họa cho học sinh Tiểu học cấp thành phố, năm học 2016 - 2017.
- Cuộc thi Olympic tiếng Anh trên Internet cấp toàn quốc năm học 2016 – 2017: 01 giải Khuyến khích
- Cuộc thi Vô địch tin học IC3 SPARK Thành phố Hồ Chí Minh: tập thể phòng GD&ĐT Quận 2 đạt thành tích xuất sắc; trường tiểu học An Bình đạt thành tích xuất sắc (Cá nhân: 01 giải Nhất, 01 giải Ba, 03 giải Khuyến khích)
- Kết quả học tập và thành tích của học sinh năm học 2016 - 2017: (Phụ lục đính kèm)
5.3. Giáo dục trung học
Công tác chỉ đạo: Phòng GD&ĐT đã ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 cấp THCS; hướng dẫn việc thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá; ban hành các văn bản quản lý chuyên môn; tổ chức, quản lý công tác biên soạn, ra đề kiểm tra định kỳ.
Chất lượng đội ngũ: Năm học 2016-2017 toàn ngành có 334 giáo viên THCS. Số giáo viên đạt chuẩn là 334 - tỷ lệ 100 %. Đội ngũ giáo viên giảng dạy, giáo viên chủ nhiệm có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm cao.
- Số trường công lập: 08; số trường ngoài công lập: 01
- So với đầu năm, tổng số học sinh giảm: 63 học sinh. tỉ lệ: 0,92%
Các trường trung học đẩy mạnh hoạt động giáo dục kỹ năng sống và ngoài giờ chính khóa cho học sinh, theo định hướng phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực gắn với định hướng nghề nghiệp; tập trung giáo dục các kỹ năng tư duy, tự chăm sóc bản thân, giao tiếp, thoát hiểm, nhận biết các vấn đề xung quanh... Một số trường đã chủ động thiết kế và tổ chức thành công các chuyên đề giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua tiết học ngoại khóa, sinh hoạt dưới cờ đầu tuần và lồng ghép ở một số bộ môn học tại trường.
Các hoạt động và thành tích nổi bật:
- Tham gia cuộc thi cuộc thi “Thiết kế bài giảng e-Learning” do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức: có 3 sản phẩm tham gia dự thi.
- Tham gia cuộc thi “Giáo viên sáng tạo trên nền tảng công nghệ thông tin” do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức, kết quả có 1 sản phẩm đạt giải Khuyến khích cấp thành phố.
- Tham gia hội thi ‘‘Khéo tay kỹ thuật” do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức với 12 môn, kết quả có 2 giải Nhất (môn nhiếp ảnh và xử lý đất trong nông nghiệp), 1 giải Nhì (môn thiết kế hộp – gói quà), 4 giải Ba (môn Crocodile Physics, Làm hoa - làm búp bê, Xử lí đất trong Nông nghiệp, Nhiếp ảnh).
- Tham gia cuộc thi học sinh giỏi cấp thành phố với 11 bộ môn, kết quả có 39 em đạt giải học sinh giỏi cấp thành phố (trong đó có 9 giải Nhì và 30 giải Ba)
- Tham gia cuộc thi “Olympic Tiếng Anh trên Internet” cấp quốc gia đạt huy chương đồng.
- Ngoài ra các đơn vị tổ chức nhiều chuyên đề về giáo dục kĩ năng sống, tổ chức các tiết học ngoài nhà trường, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tổ chức các câu lạc bộ học thuật, Tiếng Anh, Robot ...
- Tổ chức hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp quận: tổng số giáo viên dự thi là 67 GV, kết quả có 40 GV đạt danh hiệu Giáo viên dạy giỏi cấp Quận.
- Kết quả xét tốt nghiệp THCS cho học sinh lớp 9 năm 2016-2017: 1465 HS, tỉ lệ 99,9%
- Kết quả học tập và thành tích của học sinh năm học 2016 - 2017:
(Phụ lục đính kèm)
III. PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC:
1. Tình hình đội ngũ
1.1. Trình độ chuyên môn của đội ngũ CBQL, GV
- Cán bộ quản lý:
|
Đơn vị
|
Tổng số đơn vị
|
Tổng số cán bộ quản lý
|
Cán bộ quản lý
|
Trình độ chuyên môn
|
|
Hiệu trưởng
|
Phó Hiệu trưởng
|
Thạc sĩ
|
Đại học
|
Cao đẳng
|
Trung cấp
|
|
Tổng cộng
|
36
|
101
|
36
|
65
|
8
|
91
|
1
|
1
|
- Giáo viên:
|
Đơn vị
|
Tổng số đơn vị
|
Tổng số giáo viên
|
Trình độ chuyên môn
|
|
Thạc sĩ
|
Đại học
|
Cao đẳng
|
Trung cấp
|
|
Tổng cộng
|
36
|
1061
|
10
|
750
|
219
|
82
|
- Nhân viên:
|
Đơn vị
|
Tổng số đơn vị
|
Tổng số nhân viên
|
Trình độ chuyên môn
|
|
Đại học
|
Cao đẳng
|
Trung cấp
|
Khác
|
|
Tổng cộng
|
36
|
324
|
37
|
25
|
74
|
188
|
1.2. Trình độ chính trị:
- Cán bộ quản lý:
|
Đơn vị
|
Tổng số đơn vị
|
Tổng số cán bộ quản lý
|
Cán bộ quản lý
|
Trình độ chính trị
|
|
Hiệu trưởng
|
Phó Hiệu trưởng
|
Sơ cấp
|
Trung cấp
|
Cao cấp
|
Cử nhân
|
|
Tổng cộng
|
36
|
101
|
36
|
65
|
1
|
72
|
5
|
23
|
- Giáo viên:
|
Đơn vị
|
Tổng số đơn vị
|
Tổng số giáo viên
|
Trình độ chính trị
|
|
Sơ cấp
|
Trung cấp
|
Cao cấp
|
Cử nhân
|
Khác
|
|
Tổng cộng
|
36
|
1061
|
399
|
338
|
0
|
1
|
323
|
2. Công tác cán bộ
Thực hiện Kế hoạch số 36-KH/QU ngày 28/3/2016 của Quận ủy Quận 2, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận đã báo cáo đến Ủy ban nhân dân Quận 2 về kết quả giới thiệu quy hoạch nguồn nhân sự Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở trên địa bàn quận từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
Thực hiện Quyết định số 1179-QĐ/QU ngày 25/01/2013 của Quận ủy Quận 2 về ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử, Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu đến Quận ủy Quận 2, Ủy ban nhân dân Quận 2 Kế hoạch bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ quản lý và có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức đối với nguồn quy hoạch nhân sự để thay thế khi có nhu cầu.
3. Chế độ chính sách - an sinh xã hội
Đề xuất và thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách về tuyển dụng, điều động giáo viên một cách khách quan, dân chủ. Thực hiện hồ sơ hết tập sự, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức đúng thời hạn. Giải quyết kịp thời các chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên và nhân viên trong ngành như: phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng, tổ phó và tương đương.
Thực hiện đúng, kịp thời chế độ nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác cho cán bộ, giáo viên trong ngành.
4. Công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức
Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức tiếp tục thực hiện Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và phổ thông.
Đã hoàn thành công tác đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và giáo viên các trường Tiểu học, Trung học cơ sở theo Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08/4/2011 và Thông tư 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Công tác tuyển dụng
Thực hiện tuyển dụng đúng theo Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Hàng năm có xây dựng kế hoạch cụ thể, xác định nhu cầu giáo viên, tham mưu thành lập Hội đồng tuyển dụng công khai rõ ràng, hồ sơ thực hiện đầy đủ, lưu giữ đúng qui định.
Năm học 2016-2017 tuyển dụng 143 giáo viên, nhân viên các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở và các đơn vị trực thuộc.
Cụ thể:
Mầm non: 35 người; Tiểu học: 51 người, Trung học cơ sở: 56 người; Trường Bồi dưỡng giáo dục: 01 người.
6. Công tác đào tạo, bồi dưỡng, hướng nghiệp, dạy nghề
6.1. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
Tình hình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo từng cấp học, bậc học:
- Giáo dục mầm non: Số lớp đã tổ chức: 2 lớp, gồm 01 lớp Bảo mẫu với 90 học viên (liên kết Cao Đẳng sư phạm TP.HCM) và 01 lớp Cô nuôi dạy trẻ với 74 học viên (liên kết đào tạo với Đại học Sài Gòn mở tại địa phương). Kết quả: 2 Lớp sơ cấp nuôi dạy trẻ có 164 học viên tham gia. Đạt: 100%
- Giáo dục tiểu học và Trung học cơ sở: Mở 01 lớp ôn tập anh Văn thi lấy chứng chỉ B2 bồi dưỡng tổ chức tại địa phương (liên kết Đại học Sư phạm TP. HCM) với 43 học viên tham gia. Đạt: 43/43 Tỉ lệ: 100%
6.2. Bồi dưỡng chuyên đề
Giáo dục mầm non: tổ chức bồi dưỡng 05 chuyên đề cấp quận.
Giáo dục tiểu học: tổ chức bồi dưỡng 83 chuyên đề cấp quận.
Trung học cơ sở: tổ chức bồi dưỡng 28 chuyên đề cấp quận.
6.3. Bồi dưỡng thường xuyên
Căn cứ vào kế hoạch BDTX của Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường đều có xây dựng kế hoạch BDTX; có Quyết định thành lập Ban chỉ đạo công tác BDTX cấp quận, cấp trường; triển khai đầy đủ và kịp thời các văn bản chỉ đạo của Bộ, Sở GD&ĐT đến các cơ sở giáo dục.
Ngoài các mô đun theo kế hoạch của Sở GD&ĐT triển khai, các trường chủ động lựa chọn các mô đun bồi dưỡng khác phù hợp và đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên.
Số lượng, tỉ lệ CBQL, giáo viên hoàn thành BDTX là 1069 người đạt tỉ lệ 100%.
Số lượng mô đun CBQL, giáo viên chọn bồi dưỡng cho nội dung 3 là 72 mô đun.
6.4. Kết quả đánh giá BDTX của CBQL và giáo viên
Loại giỏi: 423 người, đạt tỉ lệ 39,56 % .
Loại khá: 636 người đạt tỉ lệ 59,49 %.
Loại trung bình: 10 người đạt tỉ lệ 0,95 %.
Tổng cộng xếp loại từ trung bình trở lên: 1069 người đạt tỉ lệ 100%.
7. Công tác hướng nghiệp, dạy nghề
Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp Hướng nghiệp đã chủ động thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo công tác hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông trên địa bàn quận. Ban giám hiệu các trường trung học cơ sở rất quan tâm thực hiện công tác giáo dục hướng nghiệp cho học sinh lớp cuối cấp. Trong năm học 2016-2017 đã tổ chức 02 buổi hướng nghiệp cho đối tượng là học sinh lớp 9 các trường trung học cơ sở, cụ thể:
- Tháng 11/2016: Trung tâm KTTHHN phối hợp với BGH trường THCS Giồng Ông Tố tổ chức báo cáo chuyên đề Hướng nghiệp cấp quận với chủ đề “Thế giới nghề nghiệp và Tìm hiểu thông tin về một số nghề phổ biến ở địa phương”.
- Tháng 3/2017: Tổ chức chuyên đề hướng nghiệp cấp quận tại trường THCS Thạnh Mỹ Lợi. Với chuyên đề về “Các hướng đi sau tốt nghiệp ”.
Phối hợp với các trường thực hiện việc Hướng nghiệp phân luồng học sinh sau Trung học cơ sở cho phụ huynh và học sinh lớp 9 của 7/7 trường THCS
Phối hợp với trường Cao đẳng công nghệ Thủ Đức tổ chức tư vấn hướng nghiệp cho đối tượng học sinh cuối cấp và phụ huynh học sinh tại các trường THCS trong buổi họp phụ huynh học sinh cuối năm để hướng dẫn các hướng đi sau khi tốt nghiệp, chọn các trường phù hợp với năng lực. Phát tài liệu chiêu sinh giới thiệu các lớp trung cấp chuyên nghiệp với các ngành nghề đào tạo có giảng dạy tại trường cao đẳng công nghệ Thủ Đức.
TTKTTHHN phối hợp với trường Cao đẳng công nghệ Thủ Đức tổ chức chiêu sinh đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp với số lượng 96 học sinh/6 lớp
Học sinh khối lớp 8 THCS được tham gia học nghề với các môn: Điện dân dụng, Nấu ăn, Thủ công mỹ nghệ, Tin học. Riêng môn Tự động hóa ứng dụng học tại trường với 21 học sinh.
Số lượng học sinh lớp 8 của 7 trường THCS học tại trung tâm KTTHHN là 1796 học sinh tham gia học 4 bộ môn.
Kết quả kỳ thi nghề khóa ngày 23/5/2017: Tỷ lệ đạt kỳ thi nghề là 99,9 %, trong đó loại giỏi là 68,9%, loại khá là 15,4 %, loại TB là 15,6 %
IV. TĂNG CƯỜNG NGUỒN LỰC ĐẦU TƯ VÀ ĐỔI MỚI CƠ CHẾ TÀI CHÍNH GIÁO DỤC:
1. Thực hiện tốt các chính sách miễn, giảm học phí, đảm bảo mọi học sinh có hoàn cảnh khó khăn có khả năng học tập đều được đi học; chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên ngành giáo dục và đào tạo
Triển khai thực hiện các nội dung của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 2 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021. Hướng dẫn liên tịch số 2239/HDLS-SGDĐT-SLĐTBXH-STC ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Liên Sở Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính về việc hỗ trợ tiền ăn cho trẻ 3, 4, 5 tuổi thuộc diện hộ nghèo đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố. Hướng dẫn liên tịch số 3841/HDLS-SGDĐT-SLĐTBXH-STC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Liên Sở Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính về thực hiện miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, sinh viên từ năm học 2016-2017 đến năm 2020-2021.
Năm học 2016-2017, Phòng GD&ĐT đã phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp bổ sung kinh phí hỗ trợ tiền ăn trưa cho 9 học sinh mầm non với số tiền 9.720.000 đ; miễn giảm học phí cho 22 học sinh mầm non với số tiền 28.080.000đ, 193 học sinh tiểu học với số tiền 102.375.000đ, 238 học sinh THCS với số tiền 330.480.000đ, hỗ trợ chi phí học tập cho 13 học sinh mầm non, 98 học sinh tiểu học, 104 học sinh THCS với số tiền 193.500.000đ.
Thực hiện tốt các chính sách miễn, giảm học phí, các chính sách xã hội nhằm đảm bảo mọi học sinh có hoàn cảnh khó khăn có khả năng học tập đều được đi học.
2. Tiếp tục thực hiện xã hội hóa trong giáo dục và đào tạo, huy động mọi nguồn lực đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo
Các trường huy động nguồn lực đóng góp từ cha mẹ học sinh, các tổ chức xã hội nhằm trang bị cơ sở vật chất cho nhà trường, hỗ trợ các hoạt động giáo dục, đầu tư xây dựng mới, sửa chữa và cải tạo, nâng cấp trường học.
Các trường luôn quan tâm, phối hợp với Ban Đại diện Cha mẹ học sinh vào đầu mỗi năm học tổ chức Đại hội đại biểu phụ huynh học sinh, đại hội được tổ chức nghiêm túc, dân chủ để xây dựng chương trình hoạt động thiết thực cho nhà trường.
Ngoài học phí, cha mẹ học sinh các trường đã tự nguyện đóng góp tài trợ hoạt động dạy và học, trang bị cơ sở vật chất. Cơ cấu của khoản chi nguồn tài trợ của cha mẹ học sinh thường bao gồm: các hoạt động thường xuyên phục vụ việc học tập của học sinh; quỹ khen thưởng cho học sinh cuối kỳ, cuối năm học; hỗ trợ thăm hỏi, ốm đau, các hoạt động đột xuất trong lớp, trường; đóng góp cải thiện cơ sở vật chất, mua sắm nhỏ phục vụ trường, lớp học, sửa chữa nhỏ trường lớp...
V. TĂNG CƯỜNG CƠ HỘI TIẾP CẬN GIÁO DỤC CHO TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN, TRẺ EM KHUYẾT TẬT ĐẾN TRƯỜNG VÀ HÒA NHẬP VÀO CUỘC SỐNG:
Phòng Giáo dục và Đào tạo đã tham mưu xây dựng kế hoạch số 155/KH-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Quận 2 về thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn Quận 2 giai đoạn 2014-2020:
- Số lượng học sinh khuyết tật học các trường chuyên biệt, năm học 2016 – 2017:
|
|
Mầm non
|
Tiểu học
|
THCS
|
Khác
|
|
Lớp
|
HS
|
Lớp
|
HS
|
Lớp
|
HS
|
Lớp
|
HS
|
|
Đầu năm
|
4
|
40
|
6
|
72
|
0
|
0
|
2
|
26
|
|
Cuối năm
|
4
|
40
|
6
|
72
|
0
|
0
|
2
|
26
|
|
TS Nữ
|
|
11/40
|
|
21/72
|
|
|
|
3/26
|
- Số lượng học sinh khuyết tật học hòa nhập, năm học 2016 - 2017:
|
|
Mầm non
|
Tiểu học
|
Trung học cơ sở
|
|
Số lớp
|
Số HS
|
Số lớp
|
Số HS
|
Số lớp
|
Số HS
|
|
Đầu năm
|
7
|
7
|
66
|
80
|
25
|
31
|
|
Cuối năm
|
6
|
6
|
66
|
80
|
25
|
31
|
|
TS Nữ
|
|
3/7
|
|
17/80
|
|
9/31
|
- Số lượng các trường có học sinh khuyết tật học hòa nhập: 20/32 trường; trong đó mầm non công lập 3/15, trường tiểu học là 9/9, trường trung học cơ sở là 8/8.
- Số lượng học sinh:
Bậc mầm non có tổng số học sinh học hòa nhập là 6; trong đó có 3 trẻ bị đa tật; 3 trẻ bị tật vận động. Giáo viên thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân theo khả năng nhận thức của trẻ; thường xuyên tổ chức giờ học ngoại khóa ngoài nhà trường, tạo điều kiện giúp trẻ tự tin hơn trong giao tiếp và hòa nhập cộng đồng, đồng thời giáo dục kỹ năng sống cho trẻ.
Bậc tiểu học có 80 học sinh học hòa nhập trong đó gồm các dạng tật: 03khiếm thính, 07 tự kỷ, 47 chậm phát triển trí tuệ, 05 tật vận động, 06 đa tật, 12 tật khác. Kết quả giáo dục: 100% học sinh đều tiến bộ.
Bậc trung học cơ sở có 31 học sinh học hòa nhập trong đó gồm các dạng tật: 02 khiếm thính, 01 tự kỷ, 12 chậm phát triển trí tuệ, 03 tật vận động, 13 tật khác.
Trường Giáo dục Chuyên biệt Thảo Điền: học sinh khuyết tật thuộc khối tiểu học. Giáo viên dạy kỹ năng sống thực hiện theo chương trình khung gồm 3 phân môn: tự phục vụ, giao tiếp và xã hội.
Phòng Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân các phường triển khai thành lập Hội đồng xác định mức độ khuyết tật; phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch giải quyết những chế độ chính sách cho học sinh khuyết tật học hòa nhập và đội ngũ giáo viên giảng dạy đối tượng này.
Phần II
ĐÁNH GIÁ CHUNG
I. THUẬN LỢI:
Có sự quan tâm, phối hợp, hỗ trợ tích cực của các ban ngành, đoàn thể, cấp ủy và chính quyền địa phương trong việc xây dựng môi trường văn hóa, phát triển giáo dục toàn diện.
Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên ngành Giáo dục và Đào tạo với tất cả tình thương và trách nhiệm đã tiếp tục phát huy truyền thống năng động, sáng tạo, chủ động, dám nghĩ, dám làm, tích cực đổi mới công tác quản lý, phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, góp phần quan trọng nâng cao chất lượng dạy và học trong các nhà trường.
Phòng Giáo dục và Đào tạo đã có kế hoạch, chỉ đạo chuyên môn cụ thể đến các trường, tổ chức nghiêm túc việc quản lý chuyên môn, kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ. Trong năm học, tại các cơ sở giáo dục, nề nếp dạy học được đảm bảo ổn định, phương pháp dạy học tích cực được đầu tư thực hiện có hiệu quả và luôn phát triển theo chiều hướng tích cực. Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra nội bộ nhà trường. Qua kiểm tra, các sai sót đã được phát hiện chấn chỉnh, các trường hợp sai phạm được xử lý kịp thời.
Các Đề án, Chương trình, Kế hoạch, giải pháp đột phá nhằm thực hiện các nội dung của Nghị quyết 29-NQ/TW được triển khai đã mang lại hiệu quả thiết thực, góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng nhu cầu cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho thành phố.
Công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, việc thực hiện chế độ, chính sách cho đội ngũ được đảm bảo thực hiện thường xuyên.
Việc thực hiện các quy chế trong nhà trường và công tác kiểm tra nội bộ được quan tâm và thực hiện theo chỉ đạo của Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo.
II. KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ:
Mặc dù đã được quan tâm, ưu tiên đầu tư, nhưng với dân số tăng cơ học cao, hệ thống trường lớp của quận chỉ mới đảm bảo được chỗ học nhưng số học sinh/lớp còn cao, chưa đáp ứng đủ nhu cầu học 2 buổi/ngày.
Các đơn vị trường học còn gặp khó khăn trong việc tổ chức được các đợt diễn tập về công tác phòng cháy chữa cháy và an toàn vệ sinh thực phẩm.
Việc nắm bắt cũng như thực hiện chương trình ở một số giáo viên chưa linh hoạt sáng tạo, phương pháp giảng dạy còn gò bó, chưa phát huy được tính chủ động, tích cực và sáng tạo của người học.
Một số giáo viên mầm non chưa linh hoạt trong phương pháp xử lý tình huống theo khả năng trẻ, chưa phát hiện kịp thời, bỏ qua hoặc xử lý chưa triệt để các tình huống phát sinh từ trẻ.
Công tác tập huấn các chuyên đề bán trú, công tác kiểm định chất lượng giáo dục đối với các trường mầm non ngoài công lập gặp rất nhiều khó khăn và mất nhiều thời gian.
Hiện nay số phòng học không đáp ứng đủ nhu cầu nhận giữ trẻ của phụ huynh. Một số trường còn thiếu diện tích phòng học, sỉ số học sinh ở các trường mầm non đông so với diện tích lớp học, sân chơi, đồ chơi ngoài trời hư cũ không đủ cho trẻ hoạt động. Ngoài ra cơ sở trường còn thiếu các phòng chức năng, phòng y tế chưa đảm bảo đủ diện tích theo qui định.
Chế độ đóng Bảo hiểm xã hội đối với nhân viên bảo mẫu hợp đồng trường ở một số đơn vị ngoài công lập còn gặp khó khăn.
Một số giáo viên chưa thực sự tích cực nghiên cứu, học hỏi và phát huy khả năng của mình trong tổ chức hoạt động theo khả năng trẻ.
Do các trường mầm non tư thục và các nhóm trẻ nhiều và thường xuyên thay đổi cán bộ quản lý nên đôi khi còn chậm trễ việc thực hiện báo cáo và cập nhật thông tin chưa kịp thời.
Kinh phí hạn chế nên việc đầu tư trang thiết bị trường mầm non không đáp ứng đủ, cơ sở vật chất một số đơn vị xuống cấp nên kinh phí sửa chữa lớn, quận đã thực hiện sửa chữa những hạng mục cấp thiết.
Công tác truyền thông giáo dục sức khỏe về “Giáo dục giới tính”, “Kỹ năng sống” cho học sinh cần được quan tâm nhiều hơn nữa, nhất là tại các trường trung học cơ sở.
Góc truyền thông tại một số trường chưa thực hiện đúng theo quy định (không đủ 4 phần: Thư tín, thư giãn, thông tin và thông báo). Một số trường chưa thực hiện lượng giá sau các buổi truyền thông.
Một số trường học chưa thực hiện việc đánh giá, xếp loại công tác y tế trường học cuối năm học.
Phần III
NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 - 2018
Năm học 2017 - 2018, ngành Giáo dục và Đào tạo tiếp tục tập trung thực hiện các nội dung của Nghị quyết 29/NQ-TW, Hội nghị lần thứ 8 - BCH TW Khóa XI về đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo.
Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội, các thuận lợi - khó khăn và yêu cầu giáo dục đào tạo của Quận, Ngành Giáo dục và Đào tạo tiếp tục tập trung giữ vững và nâng cao “kỷ cương, nề nếp, trách nhiệm, đạo đức và tri thức”. Cụ thể, thực hiện các nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
I. ĐỔI MỚI TƯ DUY GIÁO DỤC:
1. Tiếp tục thực hiện các nội dung Nghị quyết của Quận ủy về phát triển GD&ĐT Quận 2, góp phần xây dựng “Đề án tổng thể phát triển Giáo dục và Đào tạo Thành phố đến năm 2030” theo các tiêu chí:
1.1. Chương trình giáo dục ngoài việc trang bị kiến thức cho người học cần chú trọng xây dựng nền tảng gia đình, ý chí phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân và ý chí khởi nghiệp trong học sinh. Chú trọng kỹ năng thực hành và kỹ năng thực hành xã hội của học sinh.
1.2. Cho phép các trường chủ động trong thực hiện kế hoạch dạy học trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng và thời lượng dạy học; chủ động xây dựng các chủ đề tích hợp, liên môn và đa dạng hóa các hình thức kiểm tra đánh giá cho phù hợp với tình hình giảng dạy thực tế trong từng loại hình trường.
1.3. Học sinh được:
Học tập và hoạt động cả ngày trong trường.
Được giảng dạy và học tập bằng những phương pháp tiên tiến, hiện đại của thế giới, chú trọng phát triển tư duy khoa học, sáng tạo, tìm tòi, nghiên cứu.
Có nền tảng tiếng Anh, tin học đạt chuẩn để có thể tiếp tục học tập,
làm việc trong môi trường quốc tế sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông.
Có thể chơi được ít nhất 01 môn thể thao; có kiến thức về âm nhạc,
mỹ thuật và có kỹ năng thực hành xã hội để có thể thích ứng cuộc sống.
2. Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện phân cấp quản lý giáo dục theo tinh thần tăng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục; đẩy mạnh công tác xã hội hóa tại các nhà trường.
3. Phát huy dân chủ trong quản lý và điều hành hoạt động của cơ quan, đơn vị, thực hiện đầy đủ và đúng quy định về công khai trong các cơ sở giáo dục; thực hiện đúng quy định về quản lý tài chính, tài sản. Tăng cường kiểm tra công tác quản lý tài chính, tài sản tại các đơn vị và xử lý nghiêm các vi phạm.
4. Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác cải cách hành chính. Tăng cường cung cấp thông tin cho phụ huynh, học sinh; tạo điều kiện thuận lợi cho phụ huynh, học sinh khi cần cập nhật thông tin hay liên hệ với nhà trường.
5. Nghiêm túc thực hiện các quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm và chống lãng phí; thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ ở các cơ sở giáo dục.
6. Thực hiện nghiêm Quy định quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố. tạo điều kiện tự học cho học sinh.
7. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục.
8. Đổi mới công tác thông tin, tuyên truyền về các chủ trương, giải pháp thực hiện đổi mới toàn diện của ngành theo hướng chủ động, tích cực để đưa thông tin nhanh chóng, chính xác, kịp thời đến với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh.
9. Đề xuất khen thưởng kịp thời các giáo viên có những thành tích nổi bật, thành tích đột xuất được tập thể ghi nhận, công nhận. Tích cực phát hiện, giới thiệu, tuyên dương các điển hình học sinh tiêu biểu.
II. ĐỔI MỚI CĂN BẢN TOÀN DIỆN CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - HỌC TẬP, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ:
1. Nhiệm vụ chung
Tiếp tục quan tâm đến công tác giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục truyền thống, giáo dục đạo đức, lối sống, tinh thần yêu nước. Chú trọng xây dựng nền tảng gia đình, ý chí phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân và ý chí khởi nghiệp trong học sinh, nâng cao khả năng thực hành của học sinh.
Đẩy mạnh công tác giáo dục nghệ thuật, giáo dục thể chất; đổi mới mạnh mẽ công tác giảng dạy và học tập các môn nhạc, họa, thể dục; chú trọng phát triển âm nhạc dân tộc và các môn võ dân tộc trong nhà trường.
Chú trọng thực hiện các hoạt động giáo dục kỹ năng thực hành xã hội cho học sinh nhằm trang bị những kiến thức cho học sinh để các em có thể hòa nhập cộng đồng, tự giải quyết các vấn đề khó khăn gặp phải của bản thân.
Phối hợp hoàn thiện quy hoạch hệ thống trường lớp trên địa bàn quận theo hướng đa dạng hóa hệ thống các loại hình giáo dục, bảo đảm nhu cầu học tập ở tất cả các cấp học, bậc học; tăng cường cơ sở vật chất trường lớp. Đẩy mạnh công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
Đa dạng hóa hình thức đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở vật chất thể dục thể thao cho các đơn vị, thực hiện thành công Đề án “Phổ cập bơi cho học sinh”.
Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học.
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp giảng dạy và học tập. Chú trọng hướng dẫn học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu, phương pháp làm việc theo nhóm và các phương pháp dạy học tích cực khác; tăng cường tổ chức cho học sinh tham gia các tiết học ngoài nhà trường nhằm gắn liền lý thuyết với thực tiễn; khuyến khích, hướng dẫn và tạo điều kiện để học sinh nghiên cứu khoa học, vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề thực tế của cuộc sống.
Chú trọng giảm tải chương trình theo văn bản số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 của Bộ GD&ĐT; chủ động trong xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, dạy học theo chủ đề tích hợp, liên môn nhằm khắc phục tình trạng quá tải, nặng về lí thuyết, ít thực hành, vận dụng. Đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, đạo đức của học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, chuyển trọng tâm đánh giá nội dung học tập sang đánh giá phẩm chất và năng lực của người học.
Nâng cao hiệu quả phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lí.
2. Giáo dục mầm non
Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
Tăng cường công tác quản lý các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập.
Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non với phương châm đảm bảo cho trẻ phát triển tốt hơn, đồng thời giảm tải lao động cho giáo viên. Duy trì việc đảm bảo chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe và an toàn tuyệt đối cho trẻ. Tăng tỉ lệ huy động trẻ đến trường và tỉ lệ trẻ học bán trú, đặc biệt là trẻ 5 tuổi. Tiếp tục thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2016 - 2020”. Tiếp tục thực hiện nhận trẻ từ 6 tháng đến 18 tháng tuổi.
3. Giáo dục phổ thông
3.1. Giáo dục Tiểu học
Đảm bảo 100% trẻ 6 tuổi vào học lớp 1, 80% học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày, 86% học sinh từ 6 tuổi được học tiếng Anh, được trang bị đủ 4 kỹ năng (nghe, đọc, nói, viết). Duy trì và đảm bảo chất lượng phổ cập Giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Tiếp tục thực hiện Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT. Tổ chức Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp Thành phố.
Tiếp tục thực hiện việc giao quyền chủ động cho nhà trường trong “chủ động cụ thể hóa phân phối chương trình học tập của học sinh phù hợp với từng lớp học cụ thể, đảm bảo yêu cầu giáo dục học sinh tiểu học và yêu cầu nhiệm vụ quy định trong chương trình tiểu học”.
Tổ chức giáo dục đạo đức, kỹ năng thích ứng cuộc sống cho học sinh qua các môn học, hoạt động giáo dục. Xây dựng quy tắc ứng xử văn minh, thân thiện của các mối quan hệ trong nhà trường, gia đình và xã hội. Tổ chức cho học sinh thực hiện lao động vệ sinh trường, lớp học và các công trình trong khuôn viên nhà trường. Tổ chức cho học sinh biết cách tự phục vụ trong các hoạt động, sinh hoạt tại trường và gia đình; đẩy mạnh việc thực hiện mô hình nhà vệ sinh xanh-sạch-đẹp.
Đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ thông qua việc tiếp tục nâng cao chất lượng dạy học môn thể dục và các môn nghệ thuật; tổ chức cho học sinh tham gia luyện tập các môn thể thao, học cách sử dụng các nhạc cụ và các hoạt động nghệ thuật khác. Tổ chức các câu lạc bộ thể dục thể thao, văn nghệ, nghệ thuật… để cho học sinh tham gia sinh hoạt. Đẩy mạnh công tác phổ cập bơi lội và phòng chống đuối nước cho học sinh Tiểu học.
Tiếp tục mở rộng việc học tiếng Anh cho học sinh tiểu học theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai chương trình tiếng Anh 10 năm để đảm bảo điều kiện học sinh tiếp tục học lên THCS, dạy Tin học theo chuẩn quốc tế. Tăng cường tổ chức dạy tích hợp các nội dung, vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề.
3.2. Giáo dục Trung học cơ sở
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp giảng dạy và học tập, chú trọng cập nhật các phương pháp dạy học tích cực, tổ chức dạy học tích hợp, dạy học liên môn, các hoạt động trải nghiệm, tiết học ngoài nhà trường, tổ chức dạy học các môn khoa học với hoạt động thực hành, thí nghiệm.
Tăng cường các giải pháp để tiếp tục giảm tỉ lệ học sinh yếu và học sinh bỏ học, tăng tỉ lệ học sinh khá, giỏi.
Tăng cường bồi dưỡng, tập huấn giáo viên, nhất là giáo viên dạy khối 9 (THCS), về định hướng đổi mới thi, kiểm tra đánh giá để chuẩn bị tốt cho học sinh trong kỳ thi tuyển sinh lớp 10.
Thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp điều kiện thực tế nhà trường và địa phương.
Có các giải pháp thu hút học sinh rèn luyện thể thao, tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, các hoạt động nghệ thuật, sáng tạo, chú trọng các hoạt động mang tính truyền thống dân tộc.
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án “Dạy và học các môn Toán, Khoa học và tiếng Anh tích hợp chương trình Anh và Việt Nam”.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và học tập các môn học.
3.3. Xây dựng các đề án, kế hoạch
Thực hiện có hiệu quả Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng xã hội học tập đến năm 2020.
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi THCS cấp quận.
Xây dựng kế hoạch phân luồng học sinh sau trung học cơ sở nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn quận.
III. PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ:
Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên quận, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, ngoại ngữ, tin học và bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên các cấp.
Thường xuyên thực hiện công tác rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phù hợp.
Tiếp tục đổi mới công tác tuyển dụng, đánh giá, sử dụng và bổ nhiệm nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục. Tổ chức đánh giá, xếp loại nhà giáo, cán bộ quản lý ở các bậc học, cấp học theo các chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
IV. TĂNG CƯỜNG NGUỒN LỰC ĐẦU TƯ VÀ ĐỔI MỚI CƠ CHẾ TÀI CHÍNH GIÁO DỤC:
Thực hiện tốt các chính sách miễn, giảm học phí, các chính sách xã hội nhằm đảm bảo mọi học sinh có hoàn cảnh khó khăn có khả năng học tập đều được đi học; chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên ngành giáo dục.
Tiếp tục thực hiện xã hội hóa trong giáo dục và đào tạo, huy động mọi nguồn lực đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo.
V. TĂNG CƯỜNG CƠ HỘI TIẾP CẬN GIÁO DỤC CHO TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN, TRẺ EM KHUYẾT TẬT ĐẾN TRƯỜNG VÀ HÒA NHẬP VÀO CUỘC SỐNG:
Đẩy mạnh thực hiện việc chăm lo cho học sinh nghèo nhằm đảm bảo công bằng trong giáo dục, đảm bảo không có trẻ em nào không được đến trường vì hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn. Thực hiện tốt giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật.
Tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học tập bình đẳng và hòa nhập cộng đồng, giáo dục trẻ phù hợp đối tượng, chủ động điều chỉnh linh hoạt về tổ chức dạy học, chương trình, phương pháp dạy học và đánh giá học sinh khuyết tật.
Khuyến khích các quỹ học bổng để miễn, giảm học phí cho học sinh là người dân tộc thiểu số và thuộc diện chính sách xã hội; hỗ trợ giáo dục đặc biệt cho người khuyết tật, trẻ em các dân tộc ít người.
VI. MỘT SỐ CHỈ TIÊU NĂM HỌC 2017- 2018:
- Đội ngũ giáo viên
1.1. Tỉ lệ giáo viên Mầm non công lập có trình độ Cao đẳng trở lên : > 87 %
1.2. Tỉ lệ giáo viên Tiểu học có trình độ Cao đẳng trở lên : > 90 %
1.3. Tỉ lệ giáo viên THCS có trình độ Đại học trở lên : > 80 %
2. Phổ cập giáo dục
2.1. Phổ cập giáo dục Mầm non 5 tuổi : > 99 %
2.2. Phổ cập giáo dục bậc Tiểu học đúng độ tuổi : > 99,5%
2.3. Phổ cập giáo dục bậc Trung học cơ sở : > 99,7%
2.4. Tỉ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non : > 90%
2.5. Tỉ lệ hoàn thành chương trình giáo dục Tiểu học vào lớp 6 : 100 %
3. Huy động trẻ đến trường
3.1. Duy trì tỉ lệ huy động trẻ nhà trẻ đến trường : > 40%
3.2. Tỉ lệ huy động trẻ mẫu giáo đến trường : > 95%
3.3. Tỉ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 : 100%
4. Chất lượng giáo dục
4.1. Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS : > 99 %
4.2. Tỉ lệ học sinh lưu ban, bỏ học : < 1%
5. Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia – kiểm định chất lượng giáo dục
5.1. Trường học đảm bảo giáo dục thể chất : 100 %
5.2. Trường thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục : 100%
5.3. Tổng số lượng trường đạt Chuẩn Quốc gia : 7 trường
(3 trường MN, 2 trường Tiểu học, 2 trường THCS).
5.4. Duy trì số lượng trường tiên tiến - hội nhập quốc tế : 3 trường
(1 trường MN, 1 trường Tiểu học, 1 trường THCS).
|
Nơi nhận:
- Sở GDĐT ;
- TTQU; UBND quận;
- Các đơn vị trực thuộc;
- Các trường MN, TH, THCS;
- LĐ, CV P.GDĐT
- Lưu: VT, TH.
|
TRƯỞNG PHÒNG
( đã ký)
Nguyễn Phúc Huy Tùng
|
Xem file văn bản gốc:( Click chọn)